Luật nâng hạng bằng lái mới nhất | Quy định & hồ sơ
Luật nâng hạng bằng lái mới nhất đang nhận được sự quan tâm lớn từ người điều khiển phương tiện có nhu cầu chuyển sang hạng giấy phép lái xe cao hơn. Theo các quy định mới, việc nâng hạng không chỉ đơn thuần là đăng ký thi mà còn gắn liền với điều kiện về thời gian lái xe an toàn, trình độ học vấn và hồ sơ pháp lý đầy đủ. Việc nắm rõ luật nâng hạng bằng lái mới nhất sẽ giúp người học chủ động chuẩn bị, tránh sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình đăng ký đào tạo, sát hạch.
Các hạng bằng lái xe áp dụng theo quy định nâng hạng mới nhất
Theo luật nâng hạng bằng lái mới nhất, người sở hữu một số hạng giấy phép lái xe bắt buộc phải tham gia đào tạo và sát hạch nâng hạng nếu có nhu cầu chuyển sang hạng bằng cao hơn. Cụ thể, các hạng giấy phép lái xe áp dụng hình thức nâng hạng bao gồm: C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE. Việc nâng hạng phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của cơ quan quản lý giao thông đường bộ.

Hoạt động đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe được áp dụng cho các đối tượng sau:
- Nâng từ hạng B lên C1, C, D1 hoặc D2
- Nâng từ hạng C1 lên C, D1 hoặc D2
- Nâng từ hạng C lên D1, D2 hoặc D
- Nâng từ hạng D1 lên D2 hoặc D
- Nâng từ hạng D2 lên D
Nâng hạng giấy phép lái xe có kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc như:
- Nâng từ hạng B lên BE
- Nâng từ hạng C1 lên C1E
- Nâng từ hạng C lên CE
- Nâng từ hạng D1 lên D1E
- Nâng từ hạng D2 lên D2E
- Nâng từ hạng D lên DE
Lưu ý khi đăng ký nâng hạng theo luật nâng hạng bằng lái mới nhất:
- Giấy phép lái xe hiện tại còn thời hạn sử dụng
- Có thời gian lái xe an toàn theo quy định tương ứng với từng hạng bằng
- Trường hợp nâng lên các hạng D1, D2 hoặc D, người học phải có trình độ học vấn tối thiểu từ trung học cơ sở trở lên
Các hạng bằng hiện hành theo luật nâng hạng bằng lái mới nhất
Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, hệ thống giấy phép lái xe áp dụng từ năm 2025 được phân chia thành nhiều hạng khác nhau, tương ứng với từng loại phương tiện và tải trọng. Cụ thể như sau:
- Giấy phép lái xe hạng A1: Áp dụng cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh không vượt quá 125 cm³ hoặc xe mô tô điện có công suất tối đa đến 11 kW.
- Giấy phép lái xe hạng A: Dành cho người lái mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc mô tô điện có công suất lớn hơn 11 kW; đồng thời được phép điều khiển các loại xe thuộc hạng A1.
- Giấy phép lái xe hạng B1: Cấp cho người điều khiển mô tô ba bánh và các phương tiện đã được quy định trong phạm vi hạng A1.
- Giấy phép lái xe hạng B: Cho phép lái ô tô chở người tối đa 08 chỗ (không tính ghế lái); ô tô tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 3.500 kg; được kéo rơ-moóc có khối lượng thiết kế đến 750 kg.
- Giấy phép lái xe hạng C1: Áp dụng cho người điều khiển ô tô tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ trên 3.500 kg đến 7.500 kg; được kéo rơ-moóc đến 750 kg và lái các loại xe thuộc hạng B.
- Giấy phép lái xe hạng C: Dành cho người lái ô tô tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ trên 7.500 kg; được phép kéo rơ-moóc đến 750 kg, đồng thời điều khiển các phương tiện thuộc hạng B và C1.

- Giấy phép lái xe hạng D1: Cấp cho người lái ô tô chở người từ trên 08 chỗ đến 16 chỗ (không tính chỗ lái); được kéo rơ-moóc đến 750 kg và điều khiển các loại xe thuộc hạng B, C1 và C.
- Giấy phép lái xe hạng D2: Áp dụng cho người điều khiển ô tô chở người (bao gồm xe buýt) từ trên 16 chỗ đến 29 chỗ; được kéo rơ-moóc đến 750 kg và lái các loại xe thuộc hạng B, C1, C và D1.
- Giấy phép lái xe hạng D: Dành cho người lái ô tô chở khách trên 29 chỗ, xe giường nằm; được kéo rơ-moóc đến 750 kg và điều khiển các phương tiện thuộc hạng B, C1, C, D1 và D2.
- Giấy phép lái xe hạng BE: Cho phép người lái xe thuộc hạng B kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
- Giấy phép lái xe hạng C1E: Áp dụng cho người lái xe hạng C1 khi kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ trên 750 kg.
- Giấy phép lái xe hạng CE: Dành cho người lái xe hạng C kéo rơ-moóc trên 750 kg hoặc điều khiển xe đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc.
- Giấy phép lái xe hạng D1E: Cho phép người lái xe hạng D1 kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ trên 750 kg.
- Giấy phép lái xe hạng D2E: Áp dụng cho người lái xe hạng D2 khi kéo rơ-moóc vượt quá 750 kg.
- Giấy phép lái xe hạng DE: Cấp cho người điều khiển xe hạng D kéo rơ-moóc trên 750 kg hoặc xe chở khách nối toa.
Giấy tờ đăng ký nâng hạng giấy phép lái xe
Theo luật nâng hạng bằng lái mới nhất, quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, người có nhu cầu tham gia đào tạo và sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe cần hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ theo yêu cầu. Cụ thể, hồ sơ đăng ký học nâng hạng bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đăng ký học và dự sát hạch cấp giấy phép lái xe theo mẫu thống nhất do Bộ Giao thông vận tải ban hành (Phụ lục XI kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT).
- Bản sao hợp lệ giấy tờ cư trú hoặc giấy tờ tùy thân đối với người nước ngoài, có thể là bản sao chứng thực, bản sao điện tử chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được trích xuất từ sổ gốc, bao gồm: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.
- Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc văn bằng tương đương trở lên, áp dụng đối với các trường hợp đăng ký nâng hạng lên D1, D2 hoặc D. Người học cần xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực/bản sao điện tử hợp lệ.
- Bản khai xác nhận thời gian lái xe an toàn, lập theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
LỜI KẾT
Nhìn chung, luật nâng hạng bằng lái mới nhất đã quy định rõ ràng về các hạng giấy phép được phép nâng, điều kiện tham gia, cũng như hồ sơ cần chuẩn bị theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Để quá trình học và thi nâng hạng diễn ra thuận lợi, người học nên lựa chọn cơ sở đào tạo uy tín, được cấp phép đầy đủ.
Nếu bạn đang có nhu cầu tìm hiểu và đăng ký nâng hạng giấy phép lái xe theo luật nâng hạng bằng lái mới nhất, Trường Dạy Lái Xe Sài Gòn là địa chỉ đáng tin cậy với chương trình đào tạo bài bản, hỗ trợ hồ sơ và tư vấn chi tiết trong suốt quá trình học và thi.
